Trường Mầm non Hoa Anh Đào
Trường Mầm non Hoa Anh Đào
Trường Mầm non Hoa Anh Đào
Trường Mầm non Hoa Anh Đào

Chào mừng các bạn đến thăm trang thông tin điện tử trường MN Hoa Anh Đào - Buôn Đôn - Đăk Lăk
20:39 EST Thứ bảy, 15/12/2018

TIN CHÍNH

Kho video

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 11


Hôm nayHôm nay : 193

Tháng nàyTháng này : 2868

Tổng số lượtTổng số lượt : 325714

Thư viện ảnh

LIÊN KẾT

Bộ GD&ĐT
Thư viện điện tử
Văn bản pháp quy
Sở GD&ĐT Đăk Lăk
Phòng GD&ĐT Buôn Đôn
Trường Trần Hưng Đạo

HỌC LIỆU CÁC TRƯỜNG

 

 

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nhà trường

Chúc mừng năm mới

kế hoạch chuyên môn

Thứ năm - 18/10/2018 04:47
kế hoạch chuyên môn

kế hoạch chuyên môn

Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của ngành Giáo dục, năm học 2018-2019 giáo dục mầm non (GDMN) đẩy mạnh phát triển trường lớp mầm non đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường các điều kiện nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”; đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; hỗ trợ giáo dục mầm non ở các thôn buôn khó khăn; chú trọng tăng cường tiếng Việt cho trẻ em thôn buôn dân tộc thiểu số; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập; đảm bảo thực hiện quyền trẻ em; tăng cường hỗ trợ, quản lý chặt chẽ, đẩy mạnh phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ và bồi dưỡng giáo viên; nâng cao năng lực cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT.
KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN 
Năm học : 2018 – 2019

 
  1
 
- Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019, số: 24/KH-GDĐT ngày 10/09/2018 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Buôn Đôn.
- Thực hiện số: 26/KH-GDĐT, ngày 10 tháng 9 năm 2018 của ngành học mầm non huyện Buôn Đôn năm học 2018 - 2019:
- Căn cứ kế hoạch năm học 2018 – 2019 của trường MN Hoa Anh Đào.
- Căn cứ những kết quả đã đạt được trong năm học 2017 – 2018 và tình hình thực tế tại trường.
- Trường mầm non Hoa Anh Đào xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ chuyên môn năm học 2018-2019 cụ thể như sau.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
          1. Tổng số CB- GV:  25 đ/c.
- Trong đó: + CBQL: 03 đ/c.
                         +  Giáo viên: 22 đ/c (Giáo viên người dân tộc: 9 đ/c, Giáo viên người dân tộc tại chỗ 8đ/c).
- Trình độ chuyên môn:
+Trên chuẩn: 19 đ/c, đạt 76%
+ Đạt chuẩn: 6đ/c, đạt 24%
2. Học sinh.
* Tổng số lớp/học sinh: 11 lớp Tổng số học sinh ra lớp: 296 cháu. Dân tộc: 206, Nữ: 159, nữ DT: 111.
- Huy động học sinh ra lớp mẫu giáo:  269/300 cháu, tỉ lệ: 90%
- Huy động học sinh nhà trẻ: 24/80 cháu, tỉ lệ 30%
- Chia theo từng độ tuổi:
+ 5 tuổi: 96/94 cháu, tỉ lệ: 100 % (3 trẻ trái tuyến xã) còn 1 trẻ khuyết tật nặng không thể ra lớp.
+ 4 tuổi: 96/105 cháu, tỉ lệ: 91,5%
+ 3 tuổi: 80/100 cháu, tỉ lệ: 80 %
  • Trong đó:
+ Số lớp bán trú: 11/11, tỉ lệ: 100%
+ Tỷ lệ huy động học sinh bán trú 98% trở lên.
* Mạng lưới trường lớp:
Toàn trường có 11 lớp; gồm 5 điểm trường
- Phân hiệu chính nằm trên địa bàn buôn tul B có 06 lớp, tổng số HS: 200
- Phân hiệu 01 nằm trên địa bàn thôn 05 có 01 lớp, tổng số HS: 20
- Phân hiệu 02 nằm trên địa bàn thôn Nà ven có 01 lớp, tổng số HS: 07
- Phân hiệu 03 nằm trên địa bàn buôn tul A có 01 lớp, tổng số HS: 20
- Phân hiệu 04 nằm trên địa bàn thôn 9 có 02 lớp, tổng số học sinh: 49
3. Cơ sở vật chất:
- Tổng số phòng học: 11 Tong đó: 06 phòng kiên cố, 04 phòng bán kiên cố, 01 phòng tm.
          Từ thực tế của địa phương và đặc điểm cụ thể của trường năm học 2018 – 2019 có những thuận lợi và khó khăn sau:
          Thuận lợi:
          - Được sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện của lãnh đạo Phòng GD&ĐT, về đầu tư cơ sở vật chất, phòng nhóm, lớp, trang thiết bị, đồ dùng học, chơi, đồ dùng sinh hoạt.
- Được sự chỉ đạo kịp thời của chính quyền địa phương.
- Giáo viên đạt trình độ chuẩn, có tay nghề vững vàng, có lòng nhiệt tình, đạt nhiều thành tích trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Thường xuyên tham gia các lớp tập huấn, trao đổi kinh nghiệm, tham gia học tập nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- Được sự quan tâm ủng hộ nhiệt tình của cha mẹ trẻ ủng hộ các nguyên vật liệu để làm đồ dùng, đồ chơi.
          - Tập thể GV đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức, phẩm chất đạo đức tốt, luôn có ý thức tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
          Khó khăn:
- Phòng nhóm, lớp còn thiếu, trẻ vẫn phải học nhờ học tạm ở phòng kho.
- Trang thiết bị dạy học còn thiếu nhiều.
- Tài liệu phục vụ cho chuyên môn còn hạn chế.
- Phần đa trẻ là con em nông thôn vì vậy việc huy động xã hội hóa còn gặp nhiều khó khăn.
- Học sinh nằm rãi rác trên 10 thôn buôn tập trung về 05 phân hiệu, việc tổ chức cho trẻ đi học bán trú còn gặp nhiều khó khăn.
- Việc phân lớp theo độ tuổi để thực hiện Chương trình GDMN và duy trì trẻ đi học chuyên cần còn nhiều bất cập do trường có 5 điểm cách xa nhau. Các lớp phải học ghép 2 - 3 độ tuổi nên phải thực hiện chương trình lớp ghép.
- Học sinh đa phần là con em dân tộc tại chỗ và dân tộc phía bắc, các cháu đến lớp chưa nói thạo tiếng kinh, chưa mạnh dạn, tự tin trong quan hệ giao tiếp với cô giáo và bạn bè.
- Một số giáo viên mới ra trường và tuổi đời trẻ khi thực hiện chương trình giáo dục mầm non và chương trình lớp ghép còn nhiều hạn chế, phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động vẫn còn nhiều lúng túng chưa linh hoạt trong công tác CSGD trẻ.
- Bên cạnh đó phần đa giáo viên còn thuộc diện hợp đồng nên chưa thật sự yên tâm công tác.
I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG
Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của ngành Giáo dục, năm học 2018-2019 giáo dục mầm non (GDMN) đẩy mạnh phát triển trường lớp mầm non
đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường các điều kiện nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”; đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; hỗ trợ giáo dục mầm non ở các thôn buôn khó khăn; chú trọng tăng cường tiếng Việt cho trẻ em thôn buôn dân tộc thiểu số; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập; đảm bảo thực hiện quyền trẻ em; tăng cường hỗ trợ, quản lý chặt chẽ, đẩy mạnh phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ và bồi dưỡng giáo viên; nâng cao năng lực cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT.
III. CHỈ TIÊU-BIỆN PHÁP CỤ THỂ.
1.Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua:
* Chỉ tiêu:
Tiếp tục triển khai, thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Chỉ thị số 05/CT- TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Quyết định số: 16/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 16/4/2008 của BGD&ĐT về việc ban hành các quy định đạo đức Nhà giáo, nâng cao nền nếp, kỷ cương tình thương, trách nhiệm trong các cơ sở GDMN. Thực hiện có hiệu quả, thiết thực các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành.
* Biện pháp:
Triển khai Chỉ thị số 05/CT- TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh với nôi dung: Trung thực, trách nhiệm; gắn bó với dân; giữ gìn mối đoàn kết trong Đảng.
Phối hợp Công đoàn vận động chị em đăng ký làm theo tấm gương Bác gắn với một nội dung chuyên đề 2015.
Lồng ghép vào cuộc họp hội đồng, Công đoàn kể các mẫu chuyện về Bác để chị em học tập.
Chỉ đạo giáo viên vào mỗi chiều thứ năm hằng tuần cho trẻ xem phim tư liệu về cuộc đời Bác Hồ.
Trong quá trình thực hiện có sự theo dõi, giám sát để tổng kết khen thưởng những cá nhân làm theo tốt để nhân điển hình tiên tiến.
2. Phát triển số lượng:
* Chỉ tiêu:
- Tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 3, 4 tuổi, phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ ra lớp ở độ tuổi nhà trẻ đạt trên 20%, trẻ mẫu giáo đạt trên 90%, trong đó trẻ 5 tuổi đạt trên 99%.
* Biện pháp:
Nhà trường tham mưu với lãnh đạo Huyện, địa phương xin kinh phí bổ sung đồ dùng, thiết bị phục vụ trong năm học.
Phối hợp với hội cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, hội phụ nữ các thôn và các ban nghành đoàn thể vận động học sinh ra lớp, đặc biệt chú trọng trẻ 5 tuổi và tạo điều kiện cho các cháu ra lớp.
Tích cực tham mưu các ban ngành để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục qua đó thu hút trẻ đến trường.
          Chỉ đạo giáo viên chăm sóc trẻ tận tình, chu đáo, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt để tạo uy tín tốt với phụ huynh.
Thực hiện tốt công tác điều tra độ tuổi.
3. Đẩy mạnh công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.
 * Chỉ tiêu:
Tiếp tục thực hiện PCGDMNT5T theo tinh thần Chỉ thị số 10-CT/TW của Bộ chính trị, Quyết định số 239/2010/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ và triển khai Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục
          Huy động 100% trẻ em 5 tuổi trên địa bàn ra lớp không tính trẻ khuyết tật.
Bố trí 80% trở lên giáo viên dạy lớp 5 tuổi có trình độ đạt trên chuẩn.
Đầu tư thiết bị, đồ dùng đồ chơi theo TT số 02 và TT số 34 sửa đổi của Bộ GD&ĐT đạt 85%.
Thực hiện tốt phần mềm PCGD – Xóa mù chữ (trực tuyến) theo tinh thần của Sở GD&ĐT Đăk Lăk.
Phối hợp với các trường trong địa bàn xã tổ chức điều tra, xử lý số liệu phổ cập và sử dụng phần mềm “Quản lý Phổ câp – chống mù chữ” của Bộ GD&ĐT.
Hoàn thành công tác điều tra xử lý số liệu 5 tuổi năm 2018.
* Biện pháp:
Thực hiện điều tra độ tuổi trên địa bàn, xử lý số liệu phổ cập, phối hợp với các trường trong địa bàn xã sử dụng tốt phần mềm “PCGD – CMC” trực tuyến của Bộ GD&ĐT.
          Phối hợp với hộ gia đình, thôn buôn chính quyền, đoàn thể nông dân, phụ nữ ở các thôn, ở xã để cùng vận động học sinh trong độ tuổi ra lớp, huy động 100% trẻ em 5 tuổi trong địa bàn ra lớp.
Tham mưu với nhà trường tập trung đầu tư về trang thiết bị để giáo viên thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho 100% CB-GV-NV, nâng cao chất lượng giáo dục trong đơn vị.
4. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non; Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục:
a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
* Chỉ tiêu:
100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần.
100% trẻ không bị ngộ độc thực phẩm tại trường
* Biện pháp:
Xây dựng và thực hiện kế hoạch triển khai Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường các giải pháp xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong cơ sở GDMN.
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo Nghị định 80/2017/NĐ-CP; Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN để kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và có biện pháp khắc phục.
         b) Nâng cao và đổi mới chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
* Chỉ tiêu:
100% các lớp tổ chức tốt hoạt động nuôi dưỡng cho trẻ tại trường;
100% trẻ được ăn bán trú và quản lý tốt chất lượng bữa ăn.
         100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi, cân nặng theo chiều cao (trẻ 01-60 tháng) hoặc BMI theo tuổi (trẻ 61 đến 78 tháng).
         Giảm tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi dưới 6%.
* Biện pháp:
Tuyên truyền vận động tới các bậc phụ huynh cho trẻ ăn bán trú tại trường.
Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.
Sử dụng phần mềm trong việc xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn của trẻ, cân đối nhu cầu năng lượng cho trẻ phù hợp.
Thực đơn của trẻ được xây dựng phong phú thay đổi theo mùa và từng độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo. Thực phẩm trước khi chế biến có sự kiểm tra chặt chẽ của lãnh đạo, y tế, thủ kho và cấp dưỡng.
Tổ chức bữa ăn cho trẻ khoa học, vệ sinh, ăn hết suất.
         Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm y tế huyện triển khai các biện pháp kiểm tra VSATTP; theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống SDD, thừa cân, béo phì cho trẻ em.
c) Nâng cao và đổi mới chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
*Chỉ tiêu:
9/11 nhóm lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non tại văn bản hợp nhất số: 01/VBHN-BGDĐT, ngày 24/1/2017 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hợp nhất giữa Thông tư 17 thông tư 28 về việc ban hành chương trình Giáo dục mầm non 3/11 lớp thực hiện chương trình lớp ghép.
  Tiếp tục phát huy tính sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp GDMN cho trẻ tại trường, phát huy tính tích cực của trẻ.
Tỉ lệ chuyên cần: 92%;
Tỉ lệ bé ngoan: 90%;
Phấn đấu đến cuối năm độ tuổi 3-4 tuổi đạt tiêu chí phát triển 5 lĩnh vực:
Khối nhỡ đạt: 92%
Khối bé đạt: 90%
          Cuối năm 100% trẻ MG và nhà trẻ được đánh giá theo các tiêu chí và các chỉ số.
Tiếp tục thực hiện việc đánh giá trẻ 5 tuổi theo Bộ chuẩn phát triển mầm non 5 tuổi theo 120 chỉ số cho 100% trẻ, kết quả đến cuối năm có 93/95 cháu đạt: 98%
          100% lớp thực hiện đảm bảo môi trường (môi trường cho trẻ hoạt động trong phòng lớp, môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời) và môi trường xã hội cho trẻ.
          100% lớp tổ chức tốt các hoạt động giáo dục cho học sinh như: hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động lao động, hoạt động ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.
50% trẻ khuyết tật được học hoà nhập, có kế hoạch dạy phù hợp, được chăm sóc và quan tâm hơn.
100% giáo viên dạy trẻ 5 tuổi không dạy học trước chương trình lớp 1.
* Biện pháp:
Tiếp tục triển khai văn bản hợp nhất số: 01/VBHN-BGDĐT, ngày 24/1/2017 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hợp nhất Thông tư 17 thông tư 28 về việc ban hành Chương trình Giáo dục mầm non và Bộ chuẩn cho giáo viên nắm.
Mỗi giáo viên dạy lớp 5 tuổi phải xây dựng kế hoạch giáo dục cho một năm học, trong kế hoạch giáo dục có thể hiện đầy đủ 120 chỉ số của Bộ chuẩn trẻ 5 tuổi.
Dựa vào tình hình của lớp và nhận thức của trẻ, giáo viên chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện chương trình, bảo đảm chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
Xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ phù hợp với điều kiện phát triển của trường. Soạn giảng, lồng ghép tăng cường tiếng việt đối với những lớp có trẻ dân tộc.
Tuyên truyền rộng rãi cho các bậc cha mẹ trẻ và cộng động hiểu và biết cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong việc theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng cho sự chuẩn bị vào lớp 1 của trẻ.
Đầu tư trang thiết bị giáo dục, tài liệu, học liệu, phương tiện để thực hiện chương trình GDMN, đặc biệt chú trọng các thiết bị đồ chơi rèn luyện thể lực cho trẻ.    Tăng cường trao đổi, giao lưu, học tập, rút kinh nghiệm trong việc thực hiện chương trình GDMN cho đội ngũ giáo viên.
Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc không dạy học trước chương trình lớp 1.
Tuyệt đối không được sử dụng điện thoại trong các hoạt động giáo dục.
Tiếp tục triển khai việc cho trẻ làm quen vi tính qua phần mềm Kidsmart (đối với lớp có phần mềm Kidsmart).
Thực hiện tốt nội dung giáo dục lễ giáo được tích hợp trong chương trình GDMN, chú trọng việc giáo dục trẻ có thói quen lao động tự phục vụ trong các hoạt động: học tập, vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, ăn ngủ phù hợp với từng độ tuổi, nhằm hình thành ở trẻ tính độc lập, ham thích lao động, biết hợp tác với bạn bè để hoàn thành nhiệm vụ khi cô giáo, bạn phân công.
Nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, thực hiện Quyết định số 23/2006/QĐ- BGDĐT về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật; chống phân biệt đối xử đối với trẻ khuyết tật và kì thị đối với trẻ nhiễm HIV đảm bảo công bằng trong GDMN.
Ban giám hiệu tăng cường kiểm tra công tác thao giảng của tổ chuyên môn, công tác dự giờ chéo của giáo viên và tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia đầy đủ các buổi thao giảng chuyên đề do các cấp tổ chức.
Giáo viên có kinh nghiệm kèm cặp giáo viên mới để bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
          Đánh giá chất lượng của trẻ qua các sản phẩm của trẻ và thái độ tham gia hoạt động của từng nhóm, lớp.
Chỉ đạo cải tiến hình thức trang trí lớp theo hướng mở cho trẻ học tập.
d) Kiểm định chất lượng GDMN:
* Chỉ tiêu:
Tiếp tục trong năm học 2018-2019 nhà trường đạt 5/5 tiêu chuẩn, hoàn thành báo cáo tự đánh giá chất lượng nhà trường theo TT số 25 của Bộ GD&ĐT.
* Biện pháp:
 Xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện công tác tự đánh giá trong Nhà trường theo bộ tiêu chuẩn và quy trình mới ban hành tại Thông tư số 25/2014-TT-4BGD&ĐT ngày 7/8/2014 về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.
Xây dựng kế hoạch. Thành lập Hội đồng tự đánh giá, Các nhóm thư ký và các nhóm công tác.
Thu thập sắp xếp các thông tin, minh chứng cho từng tiêu chí để hoàn thiện hồ sơ. Viết báo cáo tự đánh giá để thông qua toàn bộ hội đồng trường, hoàn thiện công tác tự đánh giá vào tháng 5/2019.
Tiếp tục thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục đã đưa ra trong báo cáo tự đánh giá năm học 2017 - 2018.
Xây dựng thời gian biểu để thực hiện. Sử dụng có hiệu quả phần mềm tự đánh giá.
Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện KĐCLGD, rà soát và bổ sung hồ sơ minh chứng của nhà trường, thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác KĐCLGD.
5. Nâng cao chất lượng các chuyên đề:
          a) Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề Phát triển vận động cho trẻ:
          * Chỉ tiêu:
         100% giáo viên nắm bắt nội dung, phương pháp giáo dục phát triển vận động cho trẻ, đổi mới hình thức và các phương pháp lấy trẻ làm trung tâm.
          100% lớp có đủ đồ dùng phục vụ cho việc tổ chức hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ: gậy, vòng, túi cát, ghế băng, bóng……
         100% giáo viên biết ứng dụng có hiệu quả CNTT vào hoạt động thể dục cho học sinh tại lớp, thực hiện lồng ghép hoạt động vận động vào các hoạt động khác trong ngày, thường xuyên duy trì hoạt động thể dục buổi sáng, thể dục giờ học, trò chơi vận động kết hợp chăm sóc sức khỏe giúp trẻ phát triển vận động tốt.
         * Biện pháp:
         Tham mưu với nhà trường, phối hợp với phụ huynh mua sắm bổ sung các đồ dùng phục vụ cho hoạt động PTVĐ cho trẻ tại các lớp.
         Tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của giáo dục phát triển vận động (GDPTVĐ) cho trẻ mầm non tới phụ huynh và cộng đồng;
         Chỉ đạo các lớp xây dựng môi trường hoạt động, lồng ghép tích hợp nội dung GDPTVĐ vào hoạt động vui chơi và các hoạt động giáo dục khác. Đổi mới hình thức, phương pháp giáo dục thông qua các trò chơi nhằm giúp trẻ vui học.
         Triển khai tập huấn cho GVMN về tổ chức các hoạt động GDPTVĐ cho trẻ
Tổ chức các tiết dạy thực hành để giáo viên dự rút kinh nghiệm.
         Tổ chức hội thi “Bé thông minh nhanh trí” nhằm tăng cường giáo dục kỹ năng sống và GDPTVĐ cho trẻ mầm non, đẩy mạnh công tác tuyên truyền.
         b) Tổ chức chuyên đề hoạt động Tạo hình:
         * Chỉ tiêu:
         100% giáo viên nắm được kiến thức về hoạt động Tạo hình cho trẻ mầm non: nắm vững yêu cầu, nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động Tạo hình cho trẻ, biết vận dụng vào việc xây dựng môi trường lớp học.
         100% lớp có đủ đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu… phục vụ cho hoạt động Tạo hình của trẻ theo chủ đề. Giáo viên có kế hoạch làm bổ sung đồ dùng, trang trí lớp theo chủ đề.
         Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động Tạo hình, thể hiện được nội dung dạy phù hợp với độ tuổi.
         * Biện pháp:
          Chỉ đạo cho giáo viên làm đồ dùng, đồ chơi, trang trí lớp theo hướng mở, bố trí góc chơi hợp lý. Tìm kiếm các nguyên vật liệu làm đồ chơi, tận dụng sản phẩm của trẻ trang trí lớp, xây dựng mỗi lớp từ 2 góc mở trở lên.
          Phát huy có hiệu quả môi trường lớp học vào việc tổ chức hoạt động Tạo hình cho trẻ.
c) Tổ chức chuyên đề hoạt xây dựng môi trường giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm” qua các hoạt động.
           - Đối với nhà trường:
+ Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ chuyên đề
+ Tiếp tục bổ sung, mua sắm đồ dùng ở các góc cho trẻ hoạt động.
     - Đối với giáo viên:
+ Có kiến thức hiểu biết lấy trẻ làm trung tâm.
+ Có kỹ năng để hướng dẫn trẻ, áp dụng khi thực hiện trên tiết dạy.
+ Biết sử dụng các trò chơi một cách linh hoạt, kết hợp động, tĩnh.
+ Chú trọng việc đặt câu hỏi mở cho trẻ trả lời.
          - Đối với trẻ:
+ Tích cực tham gia vào các hoạt động.
+ Có các kỹ năng cơ bản khi thực hiện các hoạt động.
+ Trả lời các câu hỏi giáo viên đưa ra, biết cách thảo luận và thống nhất ý kiến
          d) Chuyên đề cấp tổ:
           Chỉ đạo cho 3 tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch, phân công cụ thể cho từng thành viên trong tổ, phối hợp xây dựng giáo án, chuẩn bị đồ dùng tổ chức chuyên đề cấp tổ: Mỗi chuyên đề dạy ít nhất 1-2 hoạt động.
           Tổ có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện chuyên đề của giáo viên, đánh giá báo cáo về chuyên môn nhà trường để có biện pháp chỉ đạo thực hiện tiếp theo.
6. Nội dung giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; giáo dục kỹ năng sống; An toàn giao thông; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình GDMN; nội dung việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
          a) Giáo dục an toàn giao thông:
* Chỉ tiêu:
100% số trẻ được cung cấp một số kiến thức về ATGT và thực hiện đảm bảo một số quy định về an toàn giao thông.
100% lớp thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục ATGT cho trẻ.
100% CB, GV, NV chấp hành tốt các quy định về ATGT.
* Biện pháp:
Cung cấp cho giáo viên một số tài liệu, tranh ảnh liên quan về giáo dục an toàn giao thông. Bồi dưỡng một số qui định về an toàn giao thông cho đội ngũ.
Chỉ đạo cho giáo viên làm bổ sung đồ dùng dạy học.
Xây dựng sân giao thông cho trẻ thực hành, bổ sung đồ dùng thực hành.
Tổ chức thực hiện công tác ATGT cho trẻ bằng cách lồng ghép nội dung giáo dục ATGT thông qua các hoạt động giáo dục phù hợp, tăng cường cho trẻ thực hành trên sân giao thông.
Thực hiện các hình thức truyền thông cho cha mẹ trẻ. Vận động phụ huynh đội mũ bảo hiểm cho trẻ khi tham gia giao thông và nghiêm chỉnh chấp hành luật giáo thông. Phối hợp với giáo viên giáo dục ATGT cho trẻ.
Triển khai thực hiện và tổ chức tốt các hoạt động thích hợp để hưởng ứng tháng “An toàn giao thông” CB, GV, NV gương mẫu chấp hành tốt các quy định ATGT làm gương cho trẻ.
b) Giáo dục bảo vệ môi trường:
* Chỉ tiêu:
100% CB, GV, NV trong trường nắm được kiến thức, kỹ năng và nội dung bảo vệ môi trường để cung cấp cho trẻ mọi lúc mọi nơi, lồng ghép vào các hoạt động.
100% trẻ có được hành vi văn minh (biết nhặt và bỏ rác đúng nơi quy định, biết chăm sóc cây xanh, không ngắt lá bẻ cành, biết giữ vệ sinh chung, không khạc nhổ trong lớp, nơi đông người, biết sắp xếp đồ dùng đồ chơi ngăn nắp, đi VS và vứt rác đúng nơi quy định).
Trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường như vệ sinh nhà ở, lớp học, tham gia trồng cây, tưới nước bảo vệ cây xanh…
Trẻ có biểu hiện hoặc thái độ không bằng lòng với những hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Mỗi lớp đều có chậu cây xanh để trước hành lang của lớp.
          * Biện pháp:
Tăng cường kiểm tra và khuyến khích giáo viên làm đồ dùng dạy học từ những nguyên vật liệu phế tải, nguyên liệu sẵn có ở địa phương phục vụ cho hoạt động giáo dục của cô và trẻ như dùng tận dụng lon bia để làm phách gõ phục vụ cho hoạt động, vỏ hũ sữa chua, muỗng yaourt để làm các con vật…
Giáo viên các lớp thực hiện tốt việc lồng ghép vào các hoạt động để cung cấp cho trẻ một số hiểu biết về môi trường, nguyên nhân môi trường bị ô nhiễm và giáo dục trẻ không vức rác bừa bãi, biết bỏ rác đúng nơi quy định. Biết chăm sóc cây xanh, không ngắt lá bẻ cành.
Xây dựng kế hoạch lồng ghép nội dung giáo dục BVMT vào các hoạt động giáo dục nhằm giúp trẻ có hành vi, thái độ văn minh trong việc giữ gìn và BVMT.
          Tăng cường kiểm tra thực hiện việc lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trình GDMN.
c) Giáo dục sử dụng nặng lượng tiết kiệm hiệu quả:
* Chỉ tiêu:
100% CB, GV, NV trong trường nắm được kiến thức sử dụng năng lượng điện tiết kiệm và cung cấp cho trẻ mọi lúc mọi nơi, lồng ghép vào các hoạt động.
Trẻ có ý thức, hành vi, thái độ giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường, sử dụng điện, nước trong sinh hoạt tiết kiệm, không lãng phí.
* Biện pháp.
Xây dựng các giải pháp hành chính tiết kiệm điện, nhiên liệu. Quy định chế độ và thời gian sử dụng các trang thiết bị trong nhà trường. Đèn hành lang. Các thiết bị: đài, tivi, máy bơm nước.
Triển khai một số nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm trong trường mầm non cho giáo viên nắm. Xây dựng kế hoạch lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng vào các hoạt động giáo dục nhằm giúp trẻ có hành vi, thái độ văn minh trong việc giữ gìn và BVMT, sử dụng tiết kiệm năng lượng. Giáo viên cung cấp cho trẻ biết năng lượng gồm những nhóm nào và vì sao ta phải tiết kiệm. Giáo dục trẻ biết” Tắt, khi không sử dụng” đúng lúc. Mỗi CBCC thực hiện tắt “Tắt, khi không sử dụng” khi rời khỏi máy, khỏi phòng. Không bật quạt, điện khi không cần thiết.
Thực hiện sử dụng tiết kiệm năng lượng ở mọi nơi, mọi lúc như: khoá vòi nước cẩn thận khi đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt. Không vung nước lung tung ra ngoài, không để vòi nước chạy tự do khi không dùng nữa…Tham gia hoạt động giữ gìn bảo vệ tài sản của nhà trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả:
d) Giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo:
* Chỉ tiêu:
100% giáo viên được tham dự tập huấn kiến thức giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo.
100% trẻ được cung cấp tài liệu.
100% CBGV-CNV nắm bắt kiến thức và thực hiện lồng ghép phù hợp nội dung giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo vào hoạt động giáo dục.
* Biện pháp:
Tạo điều kiện cho giáo viên tham dự tập huấn chuyên đề giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo.
Tổ chức tiết dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo cho giáo viên nắm bắt.
Chỉ đạo cho giáo viên đưa nội dung giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo lồng ghép vào các hoạt động giáo dục phù hợp.
e) Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai:
* Chỉ tiêu:
100% giáo viên dạy lồng ghép kiến thức về thời tiết, khí hậu và nguyên nhân thay đổi của khí hậu, cách ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng ngừa giảm nhẹ thiên tai vào các hoạt động.
100% trẻ được cung cấp kiến thức về khí hậu, thiên tai, biến đổi khí hậu đối với trẻ mầm non, tác hại của nó và biết cách phòng tránh giảm nhẹ thiên tai.
* Biện pháp.
Giáo viên dạy lồng ghép các hoạt động để cung cấp cho trẻ kiến thức về thời tiết, khí hậu, nguyên nhân của biến đổi khí hậu, giiáo dục kỹ năng sống giúp trẻ biết tự bảo vệ mình và có khả năng thích ứng với môi trường tự nhiên và xã hội, biết cách phòng ngừa ứng phó, tránh những nơi nguy hiểm, biết tự bảo vệ mình và mọi người.
Thực hiện nghiêm túc kế hoạch phòng tránh bão lũ. Ở những vùng thấp trẻ đi học phải có cha mẹ đưa đón hoặc có người lớn đưa đi, tuyệt đối không để trẻ đi một mình.
g) Giáo dục kỹ năng sống:
* Chỉ tiêu:
100% lớp thực hiện lồng ghép GDKNS cho trẻ
100% trẻ được giáo dục và hình thành một số kỹ năng sống
100% giáo viên nắm vững các nội dung GDKNS cho trẻ, biết vận dụng các phương pháp giáo dục phù hợp.
* Biện pháp:
Cung cấp cho giáo viên một số tài liệu, tranh ảnh liên quan về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Tiếp tục bồi dưỡng kiến thức về giáo dục kỹ năng sống cho đội ngũ
Chỉ đạo lựa chọn, lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ thông qua các hoạt động chăm sóc giáo dục, ở mọi lúc mọi nơi, nhằm cung cấp cho trẻ có một số hiểu biết, ý nghĩa việc làm, cách ứng xử, quan hệ, bảo vệ bản thân. Qua đó hình thành cho trẻ có thái độ, hành vi đúng.
Giáo viên phải gương mẫu để làm gương cho trẻ.  
Giáo dục kỹ năng sống là giúp trẻ có kinh nghiệm trong cuộc sống, biết những điều nên làm và không nên làm, giúp trẻ tự tin, chủ động, và biết cách sử lý các tình huống xử lý trong cuộc sống…
h) Tiếp tục thực hiện chuyên đề: Tăng cường Tiếng việt cho trẻ DT thiểu số - Tạo môi trường chữ viết trong và ngoài lớp.
Nắm vững biện pháp, đổi mới hình thức tổ chức TCTV cho trẻ đạt hiệu quả cao.
Tuyên truyền với các bậc phụ huynh phối hợp tốt với nhà trường, giáo viên trong công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ. Đối với trẻ sẽ hứng thú tham gia học tập, nhận ra và nói theo cô các từ mới, và vận dụng các từ mới vào câu nói.
Nghe hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến từ cần TCTV. Hiểu nghĩa các từ, có thể chỉ vào tranh ảnh, vật thật, đồ dùng trực quan và nói được từ mới. Hiểu nghĩa được câu mới và biết vận dụng vào trong hoạt động học tập và giao tiếp hằng ngày. Hứng thú tham gia các hoạt động, lắng nghe và hưởng ứng cùng cô trong hoạt động giao tiếp tiếng Việt.
7. Nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên. Phát động phong trào học tiếng dân tộc đối với giáo viên và cho trẻ MG làm quen dần với tiếng dân tộc.
* Chỉ tiêu.
100% giáo viên thực hiện ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học: Soạn giáo án bằng vi tính, biết sử dụng một số phần mềm thiết lập bài giảng điện tử, thiết lập các trò chơi sáng tạo giúp trẻ vui học:
 Đạt khá – tốt 80-85%
100% tiết dạy thao giảng, hội giảng, chuyên đề đều thực hiện ứng dụng CNTT 60% số tiết dạy giáo viên có thực hiện ứng dụng CNTT.
60% trẻ biết sử dụng chuột thao tác trên máy để khám phá các trò chơi từ các phần mềm.
100% giáo viên thực hiện trao đổi thông tin qua hệ thống gmail.
* Biện pháp:
Có kế hoạch bồi dưỡng tin học cho giáo viên
Chỉ đạo cho giáo viên soạn giáo án bằng vi tính, thiết lập bài giảng điện tử và các trò chơi sáng tạo phù hợp với từng hoạt động giáo dục.
Thường xuyên cập nhập tìm hiểu các thông tin trên mạng Intenet nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường.
Chỉ đạo thực hiện chương trình Kidsmart, happikisd ở các lớp có máy vi tính, từ hoạt động này chỉ đạo cho giáo viên làm đồ dùng đồ chơi để phục vụ các tiết học, đồng thời hướng dẫn cho học sinh thực hiện các bài tập được ứng dụng từ các trò chơi nhằm củng cố kiến thức.
Tổ chức hội thi giáo viên giỏi, hồ sơ sổ sách, đồ dùng đồ chơi.
8. Đổi mới việc tổ chức các hoạt động Lễ hội, Hội thi:
* Chỉ tiêu.
- Các ngày hội:
Ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường ngày 5/9
Ngày hội Vui hội trăng rằm nhằm 15/8 (Âm lịch)
Ngày hội mừng xuân tháng 02/2018
Ngày lễ tổng kết và lễ ra trường cho các cháu 5 tuổi
Tổ chức cho trẻ 3, 4, 5 tuổi đi tham quan
100% các lớp tổ chức tốt các hoạt động chiều, tổ chức sinh nhật cho trẻ tại lớp, hoạt động ngoài trời cho trẻ phong phú, đa dạng, đảm bảo yêu cầu CSGD trẻ theo yêu cầu đổi mới.
  • Các hội thi:
Cô và trẻ hát dân ca
Cô và trẻ làm đồ dùng đồ chơi.
Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường (tháng 11)
Hội thi trang trí lớp Tháng 9/2018
Hội thi viết sáng kiến
Hội Thi CB, GV, NV cấp dưỡng giỏi
* Biện pháp:
Tuyên truyền cho phụ huynh và cộng đồng hiểu được tầm quan trọng của việc tổ chức các ngày hội – ngày lễ cho trẻ.
Phối hợp với Công đoàn trường, với các ban ngành đoàn thể địa phương, hội phụ huynh học sinh, để tổ chức tốt nội dung các ngày hội lễ cho học sinh trong năm theo kế hoạch.
Xây dựng kế hoạch tổ chức ngày hội, ngày lễ, chương trình tổ chức phù hợp với tình hình của trường, nội dung phong phú, tạo sân chơi bổ ích cho trẻ.
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tổ chức các chuyên đề hội thi trong nhà trường có bài bản. Tham mưu để nhà trường mua sắm đủ các trang thiết bị phục vụ công tác lễ hội trong trường MN, phù hợp hấp dẫn tạo không khí tốt.
Đầu năm có kế hoạch hướng dẫn thảo luận cách viết và áp dụng SK
Thực hiện nghiêm túc việc bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho đội ngũ qua việc bồi dưỡng nghiệp vụ công nghệ thông tin. Tổ chức tham quan sinh hoạt lễ hội nhằm nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần cho đội ngũ.
9. Công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ và giáo dục trẻ khuyết tật hoà nhập cho các bậc cha mẹ và cộng đồng:
         Tuyên truyền về công tác phổ cập giáo dục mầm non, thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập, Giáo dục biển đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, các chuyên đề chính trong năm, không dạy trước chương trình lớp một.
         * Biện pháp:
         - Xây dựng kế hoạch, phối hợp với các ban ngành liên quan để chuyển tải các nội dung tuyên truyền trên thông tin đại chúng. Chỉ đạo cho các lớp xây dựng kế hoạch truyền thông của lớp theo từng quý.
         - Tổ chức họp phụ huynh đầu năm, giữa năm học và cuối học kỳ; triển khai chuyên đề trọng tâm và một số yêu cầu cần phối hợp với phụ huynh, lồng ghép nội dung tuyên truyền. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, góc tuyên truyền có nội dung tuyên truyền theo từng tháng, quí. Sưu tầm tham khảo các tài liệu có nội dung tuyên truyền để tuyên truyền đạt hiệu quả.    
         Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn các lớp thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức phù hợp;
         Tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập. Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển. Tăng cường phổ biến và hướng dẫn thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật cho trẻ và cho giáo viên đến tất cả các thôn buôn trong địa bàn.
Trên đây là kế hoạch chuyên môn và biện pháp thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019. Rất mong được sự đóng góp của các cấp lãnh đạo.
Xin chân thành cảm ơn!                                                            
          Nơi nhận:                                                                                              Hiệu trưởng
          - CB, GV trong trường;                                                       
          - Lưu VT.        
 
                                                                                                                            Lê Thị Thủy
                                                                                               
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Lê Thủy

Chia sẻ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

1 1 1 1 1 1
1
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1

Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Time: 31.12.1969 07:00 | View:


kế hoạch hội thi giáo viên MN hát dân ca

Time: 30.11.2011 03:45 | View: 4397

hội thiHội thi giáo viên MN hát dân ca

Time: 31.12.1969 07:00 | View:


Nhạc Thiếu nhi

TIN MỚI NHẤT

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

ĐƯA BÀI VIẾT, TÀI NGUYÊN LÊN

Đưa bài viết lên
Đưa tài nguyên lên

TIỆN ÍCH

Kể chuyện Nhạc thiếu nhi
Khéo tay Tiết dạy tham khảo
Liên hệ
Chăm sóc trẻ
Góc của bé
Thư viện ảnh
Siêu thị mầm non
Nhạc thiếu nhi
Trò chơi

THĂM DÒ

Bạn là ai?

Giáo viên trong huyện.

Giáo viên trong trường

Phụ huynh của các cháu

Đối tượng khác